Bù trừ công nợ là phương thức thanh toán giữa hai bên phát sinh giao dịch mua bán trao đổi qua lại với nhau mà trong đó, mỗi bên vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp. Ngoài việc tìm hiểu về báo giá dịch vụ hóa đơn điện tử để chuẩn bị áp dụng, kế toán còn thắc mắc về vấn đề thanh toán bằng phương pháp bù trừ công nợ có được khấu trừ thuế GTGT không? Những quy định về thuế khi thanh toán bù trừ công nợ là gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề trên.

1. Quy định về thuế GTGT khi bù trừ công nợ

Theo quy định tại khoản 10 điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 thì đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì cần có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Nếu 2 bên bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì cần chuẩn bị biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được nêu rõ trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua hoặc nhờ người mua chi hộ.

Như vậy, để thanh toán bù trừ công nợ đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT thì doanh nghiệp phải có những giấy tờ sau:

– Hợp đồng mua bán (phương thức thanh toán trong hợp đồng được quy định rõ là bù trừ công nợ);

– Biên bản bù trừ công nợ của hai bên (có xác nhận của hai bên);

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

2. Quy định về thuế TNDN khi bù trừ công nợ

Theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã tính thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định về thuế giá trị gia tăng.

Nếu DN mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa chuẩn bị được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khi thanh toán, nếu DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả khi cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Như vậy, bù trừ công nợ là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Do đó, khi xác định chi phí được trừ để tính thuế TNDN, khoản chi này sẽ được coi là chi phí hợp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện.

3. Điều kiện để việc thanh toán bù trừ công nợ được coi là hợp lý

Đối với việc thanh toán bằng phương pháp bù trừ công nợ, kế toán cần thu thập đủ các chứng từ sau để đảm bảo cho việc kiểm tra, thanh tra: 

Trong trường hợp hàng bán ra bị trả lại thì hóa đơn xử lý như thế nào? 

Hướng dẫn kê khai thuế đối với dịch vụ ăn uống

– Hợp đồng mua bán hàng hóa;

– Biên bản bàn giao hàng, xuất kho;

– Biên bản đối chiếu công nợ (có xác nhận của hai bên);

– Biên bản bù trừ công nợ (có xác nhận của hai bên);

– Chứng từ thanh toán: phiếu chi, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.